• 0935 864 357
  • LawyerPhanvn@gmail.com
  • All law you need is our mission

Vốn Điều lệ của Doanh nghiệp

indeedLaw.org - Vốn điều lệ của doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần (Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014).

Vốn điều lệ cho thấy tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp và khả năng chịu trách nhiệm. Vốn điều lệ giới hạn trách nhiệm cho chủ sở hữu khi công ty phá sản (trừ trường hợp là công ty hợp danh); ngoài ra, vốn điều lệ còn là cơ sở phân quyền trong công ty, chia lợi nhuận, biểu quyết, chia tài sản còn lại khi công ty giải thể, phá sản mà vẫn còn tài sản,…..dựa trên tỉ lệ phần vốn góp của từng thành viên.

Riêng đối với doanh nghiệp tư nhân thì không có vốn điều lệ, thay vào đó là vốn đầu tư.

Một số vấn đề quan trọng liên quan đến vấn đề vốn điều lệ mà các bạn nên lưu tâm là: 

- Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty, điều đó có nghĩa là vốn điều lệ công ty có thể là 1 (một) đồng. Tuy nhiên, nếu vốn đăng ký điều lệ quá thấp thì sẽ không thể hiện được tiềm lực công ty, ngược lại, nếu đăng ký vốn điều lệ quá cao thì sẽ ảnh hưởng đến rủi ro khi thực hiện nghĩa vụ tài chính,….

- Pháp luật không bắt buộc các doanh nghiệp phải chứng minh “sự tồn tại” của vốn điều lệ, vì thế dường như vốn điều lệ này thuộc sự tự quản lý và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp mà người cao nhất là người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty của Công ty. Thực tế thì nhiều doanh nghiệp có số vốn điều lệ rất cao nhưng thực tế thì các thành viên/ cổ đông không có thực góp đầy đủ số vốn này. Điều này tuy khó bị xử lý về mặt quản lý hành chính nhưng ẩn chứa rất nhiều rủi ro về mặt pháp lý và hậu quả sẽ khôn lường khi xảy ra tranh chấp.

- Vốn điều lệ của doanh nghiệp sẽ là căn cứ để chịu trách nhiệm về tài sản khi phát sinh.Từ đó sẽ xác định trách nhiệm của các cổ đồng, thành viên công ty tương ứng với số vốn góp, cổ phần của họ đã cam kết góp vào công ty. Nghĩa là trên giấy tờ công ty ghi bao nhiêu thì cổ đông, thành viên đó phải chịu trách nhiệm tương ứng với số vốn góp đó.

- Vốn điều lệ cũng là một phần cơ sở để xem xét năng lực tài chính của doanh nghiệp khi thực hiện một số hoạt động liên quan đến tài chính như: vay vốn ngân hàng, thực hiện dự án đầu tư có yêu cầu vốn tối thiểu,… Liên quan đến vấn đề vay vốn ngân hàng thì việc vốn điều lệ cao bao nhiêu không quan trọng mà quan trọng là tài sản đảm bảo của doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp 2014 cũng đã có những quy định về vốn điều lệ, cụ thể như sau:


1. Đăng ký vốn điều lệ

Như đã đề cập ở trên, pháp luật không bắt buộc  mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty, tuy nhiên Luật Doanh nghiệp 2014 đã có những quy định nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ góp vốn đối với chủ sở hữu, thành viên cam kết góp vốn, giải quyết tình trạng vốn ảo.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn:

Đối với chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy định này nhằm giải quyết tình trạng vốn ảo như hiện nay.

- Công ty hợp danh:

Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

- Công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty, hay còn gọi là loại cổ phần đã bán. Điều đó có nghĩa là, các cổ đông đã thực hiện việc góp vốn thông qua việc thanh toán đủ số cổ phần được chào bán trước thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2. Thay đổi vốn điều lệ

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể tăng  hoặc giảm vốn điều lệ.

+ Tăng vốn điều lệ:  trong trường hợp tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

+  Giảm vốn điều lệ: trong trường hợp thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp hoặc công ty mua lại vốn góp của thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên).

Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ do Hội đồng thành viên quyết định.

 Công ty được quyền đăng kí điều chỉnh giảm vốn điều lệ. Việc thay đổi này phải được thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi.

- Công ty cổ phần: có thể tăng  hoặc giảm vốn điều lệ

+ Tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thêm cổ đông (chào bán cổ phần). Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

+) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

+) Chào bán ra công chúng;

+) Chào bán cổ phần riêng lẻ.

Việc chào bán thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

+ Giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

+) Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

+) Trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì được quyền đăng ký điều chỉnh giảm vốn bằng giá trị số vốn thực góp. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ  số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn cam kết góp.

+) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành.

Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

- Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thành viên mới (có thể là thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn) theo quyết định của Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận. Mặt khác, công ty hợp danh cũng có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp:

+ Thành viên hợp danh rút vốn khỏi công ty  nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Cụ thể, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.

+ Chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự,  trong trường hợp này,  phần vốn góp của thành viên đó được công ty  hoàn trả công bằng và thỏa đáng.

Việc quy định công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có quyền đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ là một điểm mới trong Luật Doanh nghiệp 2014, giúp doanh nghiệp có thể hoạt động linh hoạt, hiệu quả phù hợp với tình hình kinh tế chung.
Bản quyền bài viết của indeedLaw.org
Share on Google Plus

indeedLaw.org

"Cung cấp đầy đủ và chi tiết những kiến thức pháp luật cho mọi người!"