• 0935 864 357
  • LawyerPhanvn@gmail.com
  • All law you need is our mission

Chế độ thai sản

indeedLaw.org xin giới thiệu đến các bạn các quy định của pháp luật, cụ thể là Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016, liên quan đến chế độ thai sản.


Quan tâm đến chế độ thai sản để hưởng mức phúc lợi
trong thời kỳ thai sản mà bạn được hưởng
1. Chế độ thai sản là gì:
Chế độ thai sản là một chế định được điều chỉnh theo các quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Luật bảo hiểm xã hội 2014 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2016 sẽ có thay đổi so với các quy định cũ, cụ thể Luật mới sẽ tăng phúc lợi và quyền lợi của người lao động đối với cả nữ và nam (có vợ trong thời kỳ thai sản) để thể hiện sự quan tâm hơn của Nhà nước đối với các trường hợp người lao động trong thời kỳ thải sản này. Quyền lợi quan trọng nhất mà người lao động trong thời kỳ thai sản được hưởng có thể là thời gian nghỉ có hưởng lương và thời gian nghỉ đối với phụ nữ mang thai được dài hơn.
2. Đối tượng được hưởng chế độ thai sản:
Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014, thì đối tượng được hưởng chế độ thai sản là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
Lưu ý:
i. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d nêu trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
ii. Người lao động quy định tại điểm b nêu trên đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Người lao động đủ điều kiện quy định tại mục I và mục 2 nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội 2014.
3. Các chế độ hưởng thai sản
a. Thời gian hưởng chế độ khám thai:
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
b. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
c. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Thời gian hưởng chế độ cho bố và mẹ khi sinh con cụ thể được quy định như sau:
i. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
ii. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
- 05 ngày làm việc;     
- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động năm nêu trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
iii. Đối với một số trường hợp đặc biệt thì các bạn thêm khảo thêm quy định tại Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được trích bên dưới.
d. Một số chế độ khác:
Ngoài ra pháp luật cũng có quy định chế độ thai sản trong một số trường hợp như mang thai hộ (Điều 35); nhận nuôi con nuôi (Điều 36) và chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai (Điều 37), các bạn có thể tham khảo cụ thể bên dưới.
4. Mức hưởng phúc lợi đối với chế độ thai sản:
Người lao động được hưởng các chế độ phúc lợi thai sản bao gồm (có thể được hưởng tất cả các chế độ phúc lợi bên dưới nếu đáp ứng đủ điều kiện):
a. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Mức lương cơ sở theo Nghị quyết 99/2015/QH13 của Quốc hội năm 2015 thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở hiện nay từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng.
b. Mức hưởng chế độ thai sản: cho những ngày nghỉ thai sản
Đối với các ngày nghỉ của người lao động theo chế độ thai sản thì người lao động vấn được hưởng lương và mức lương được hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Đối với các ngày lẻ thì lấy mức lương theo tháng nêu trên chia cho 24 ngày.
c. Chế độ đối với lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định về chế độ thai sản nghỉ sinh con đối với lao động nữ nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
i. Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
ii. Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
Chế độ: Khi đó người lao động nữ sẽ được nhận khoản tiền lương cho những ngày mình làm việc và nhận đầy đủ tiền lương theo chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn nghỉ thai sản khi sinh.
d. Chế độ dưỡng sức, phụ hồi sức khỏe sau thai sản: tham khảo điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
5. Trình tự giải quyết, hồ sơ chế độ thai sản:
a. Hồ sơ:
i. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
ii. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
iii. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
iv. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
v. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
 b. Trình tự, thời hạn giải quyết:
i. Người lao động: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
ii. Người sử dụng lao động: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
iii. Cơ quan bảo hiểm xã hội:
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
- Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các quy định của pháp luật có liên quan đến chế độ thai tại link bên dưới để biết thêm chi tiết.

Bản quyền bài viết của indeedLaw.org
Share on Google Plus

indeedLaw.org

"Cung cấp đầy đủ và chi tiết những kiến thức pháp luật cho mọi người!"

Comment!

0 nhận xét:

Post a Comment