• 0935 864 357
  • LawyerPhanvn@gmail.com
  • All law you need is our mission

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ (Tố tụng)

indeedLaw.org -  Hợp đồng Dịch vụ pháp lý này được ký kết giữa một bên là tổ chức hành nghề luật là Công ty luật với khách hàng có nhu cầu thuê Luật sư để giải quyết tranh chấp kinh tế tại Toà án có thẩm quyền. Hợp đồng thoả thuận nội dung công việc mà Luật sư  phải làm đồng thời quy định cụ thể mức phí và phương thức thanh toán phí luật sư để đảm bảo quyền, lợi ích của các bên.

>> Hợp đồng Dịch vụ Pháp lý (Tư vấn thường xuyên)
>> HỖ TRỢ TUYỂN DỤNG NGÀNH LUẬT từ indeedLaw.org

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------***-------

Tp.Hồ Chí Minh, ngày ....... tháng ....... năm 2016


HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

ĐẠI DIỆN TỐ TỤNG

Số: .............. /2016/HĐDVPL


- Căn cứ Căn cứ Bộ luật Dân sự nước CHXHCNVN;
- Căn cứ Luật Luật sư của nước CHXHCNVN;
- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

Hôm nay, tại văn phòng Công ty Luật TNHH [●], số [●], Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm:

Bên Thuê Dịch Vụ
TÊN CÔNG TY [●]
Trụ sở: […………………………………….]
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: [………………….]  do [………………….] cấp ngày [………………….].
Số Fax: [………………….]  Số điện thoại : [………………….]
Tài khoản Ngân hàng số: [………………….] tại Ngân hàng [………….] - Chi nhánh: [………….]
Họ và tên người đại diện: […………………………………….]
Chức vụ: […………………………………….]
Sinh ngày: […………………………………….]
Chứng minh nhân dân số: [………………….] cấp ngày: […………….] tại: [……………….]
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: [……………………………….]
Ngày [………………….] do [………………….] lập.
(Sau đây gọi là "Bên A")

Bên Cung Cấp Dịch Vụ
CÔNG TY LUẬT TNHH [●] Địa chỉ: [●], Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Giấy đăng ký hoạt động số: [………………….]  do Sở Tư pháp Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày [………………….].
Tài khoản: [●] Tại: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh [●]
Điện thoại: [●] Fax: [●]
Đại diện bởi: Luật sư [●]
Chức vụ: Giám đốc
(Sau đây gọi là "Bên B")

Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết Hợp đồng này với những điều khoản cụ thể sau:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A đồng ý thuê Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH [●].

Công ty Luật TNHH [●] sẽ Cử luật sư tham gia thương lượng, hòa giải và tham gia tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong vụ việc tranh chấp về hợp đồng kinh tế giữa CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ [●] và CÔNG TY TNHH [●] tại tòa án nhân dân (tòa sơ thẩm).

Điều 2: Trách nhiệm của Bên A

2.1. Cung cấp cho Bên B đầy đủ kịp thời mọi giấy tờ, tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến việc giải quyết vụ việc;

2.2. Nộp các khỏan dự phí, án phí theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;

2.3. Từ khi Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý, Bên A không đư­ợc giao dịch với bất kỳ bên thứ ba nào (mà ch­ưa có sự đồng ý chính thức bằng văn bản của Bên B) với mục đích yêu cầu bên thứ ba đó can thiệp vào nội dung công việc mà Bên B đang thực hiện theo quy định của hợp đồng này. Nếu vi phạm cam kết này, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời yêu cầu Bên A bồi thường.

Điều 3: Trách nhiệm của Bên B

3.1. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, các văn bản pháp luật liên quan và soạn thảo văn bản tài liệu cần thiết gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

3.2. Đại diện bên A thực hiện việc khiếu nại về chất lượng hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3.3. Có mặt theo giấy triệu tập của các cơ quan Nhà nư­ớc có thẩm quyền khi cần thiết.

3.4. Thương lượng, hoà giải với các bên liên quan;

3.5. Cử Luật sư khởi kiện và tham gia tố tụng tại TAND cấp sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Bên A trong vụ kiện;

3.6. Cử người đại diện theo ủy quyền của bên A để tham gia tố tụng tại TAND cấp sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bên A trọng vụ kiện;

3.7. Bên B được toàn quyền thay mặt Bên A ký nhận mọi giấy tờ, thu tiền, thay mặt bên A trong các giao dịch.

3.8. Thông báo cho Bên A mọi tiến trình của công việc do Bên B thực hiện.

3.9. Công việc của Bên B đ­ược coi là hoàn thành khi hòa giải thành hoặc có phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm;

Điều 4: Thù lao Luật sư

Thù lao của luật sư bao gồm khoản sau:

4.1. Thù lao luật sư (tham gia tố tụng tại Toà án nhân dân cấp sơ thẩm) là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng chẵn).

Nếu thuê 1 Luật sư mà không thuê người đại diện uỷ quyền cho Bên A thì chi phí là 40.000.000đ

4.2. Phí luật sư theo kết quả công việc: 10 % số tiền thu được từ việc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quyết định, bản án của tòa án cấp sơ thẩm.

4.3. Giá trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng (10%), án phí, các khoản phí, lệ phí phải nộp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và các khoản chi phí ăn ở, đi lại của Luật sư (nếu phát sinh bên ngoài Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh).

4.4. - Trong trường hợp hòa giải thành thì 2 khoản chi phí tại mục 4.1 và mục 4.2 là không thay đổi, khoản phí luật sư theo kết quả công việc được tính trên cơ sở số tiền thu được theo biên bản hòa giải thành. Trong trường hợp này Bên B được coi là đã hoàn thành Hợp đồng và hợp đồng được coi là kết thúc.

Điều 5: Thanh toán

1. Thanh toán lần 1: 20.000.000 đồng ngay khi ký hợp đồng này.

2. Thanh toán lần 2: 40.000.000 đồng nếu phải giải quyết bằng con đường tòa án ngay trước ngày mở phiên toà 01 (một) ngày làm việc.

Nếu thuê 1 Luật sư mà không thuê người đại diện uỷ quyền cho Bên A thì chi phí sẽ là 20.000.000 đ.

3. Thanh toán lần 3: 50% mức phí luật sư theo kết quả công việc tại mục 4.2 theo dự kiến mức tòa tuyên trước khi mở phiên tòa.

4. Thanh toán lần 4: Thanh toán tất cả các chi phí còn lại theo Điều 4 ngay sau khi có bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm hoặc khi có biên bản hòa giải thành.

5. Chi phí đi lại ăn ở của Luật sư ngoài thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh thanh toán theo thực tế phát sinh; được thanh toán vào từng kỳ cuối mỗi tháng;

6. Các chi phí khác (VAT..) sẽ thanh toán khi thanh lý hợp đồng.

Điều 6: Thông tin bí mật

6.1. Thông tin bí mật là những thông tin do Bên A cung cấp và được Bên A chỉ định là thông tin bí mật và là tài sản của, duy nhất, vĩnh viễn thuộc quyền của Bên A hoặc người thụ hưởng của Bên A;

6.2. Thông tin bí mật có thể là bằng văn bản, lời nói hoặc mọi thứ khác hiện diện sẽ được Bên B bảo vệ và không được bộc lộ bằng bất kì cách nào trực tiếp hay gián tiếp cho bất kì bên thứ ba nào khác ngoài trừ các chuyên viên của Bên B (những chuyên viên được phép biết Thông tin bí mật để thực hiện Hợp đồng);

6.3. Không Thông tin bí mật nào được sử dụng nhằm ngoài mục đích để thực hiện Hợp đồng trừ trường hợp được Bên A đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

6.4. Khi Hợp đồng hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực thì Bên B phải chuyển giao toàn bộ các Thông tin bí mật đã nhận từ phía Bên A và không bộc lộ các thông tin đã được biết, trừ trường hợp Bên A đồng ý, theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7: Hiệu lực của Hợp đồng

7.1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Hợp đồng được coi là kết thúc khi có quyết định của cơ quan Tòa án.

7.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh các vấn đề liên quan mà không đ­ược quy định tại các điều khoản của hợp đồng này thì các Bên có thể sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một hoặc các bản phụ lục hợp đồng khác nhưng mọi sửa đổi, bổ sung phải đ­ược các bên thoả thuận bằng văn bản và không trái với quy định của pháp luật.

Điều 8: Điều khoản cuối cùng

Hai bên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhau để cùng thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề vướng mắc, hai bên sẽ trực tiếp thương lượng trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không thể thương lượng được thì sẽ đưa ra TAND có thẩm quyền giải quyết.

Nếu bên nào vi phạm bất kể điều khoản nào của Hợp đồng này thì phải bồi thường cho bên kia.

Hợp đồng này đ­ược lập thành bốn (04) bản. Mỗi bản có 4 trang. Mỗi bên giữ hai (02) bản./.


ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Giám đốc


ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Giám đốc

Bản quyền của indeedLaw.org

Share on Google Plus

indeedLaw.org

"Cung cấp đầy đủ và chi tiết những kiến thức pháp luật cho mọi người!"

Comment!

0 nhận xét:

Post a Comment